Loading...
You are here:  Home  >  Nổi Bật  >  Current Article

64 từ liên quan đến Thiên An Môn bị Trung Quốc loại bỏ

Bởi   /   June 13, 2014  /   Comments Off on 64 từ liên quan đến Thiên An Môn bị Trung Quốc loại bỏ

Bởi Jason Q. Ng  |  China Real Time Report

Mai Xương Ngọc dịch

 

Quảng trường Thiên An Môn năm 1988. (Ảnh: Wikipedia)

Khi các nhà báo và công dân trên toàn thế giới hồi tưởng lễ kỉ niệm 25 năm của cuộc đàn áp Thiên An Môn năm 1989, phản ứng chính thức từ chính quyền Trung Quốc vẫn là sự im lặng như thường lệ. Không có gì ngạc nhiên, truyền thông nhà nước không làm nổi bật tầm quan trọng của ngày này; trang nhất của tờ báo Đảng Cộng Sản Nhân Dân Nhật báo dẫn tiêu đề ông Tập Cận Bình tham gia một hội nghị kỹ thuật.

Năm nay, chính quyền đã thực hiện những hành động công khai hơn nhằm đảm bảo mọi sự im lặng, đặc biệt là trên mạng. Tổ chức GreatFire.org cho biết rằng nhiều dịch vụ của Google bị gián đoạn trước ngày kỷ niệm, một bước khá đặc biệt vì có nhiều người sử dụng Internet ở Trung Quốc dùng dịch vụ của Google. Nhưng cư dân mạng gần như đoán được những kiểu gián đoạn bất ngờ xung quanh ngày kỉ niệm mùng 4 tháng Sáu – được gọi là “ngày bảo trì Internet” – khiến cho những sự cố tắc nghẽn mạng này trở thành thông lệ.

Ngoài ra, việc tăng cường ngăn chặn các từ khoá tìm kiếm trên mạng xã hội Weibo xung quanh sự kiện này cũng thành thông lệ. Ví dụ, gần đây nhất là ngày 11 tháng Năm, tiếng Trung Quốc cho từ “xe tăng” và “64” (viết tắt của mùng 4 tháng 6) đã bị cấm, nhưng dựa trên các thử nghiệm hôm nay, tìm kiếm những từ này và rất nhiều từ khoá liên quan đến mùng 4 tháng 6 khác cũng bị hạn chế.

Nếu lịch sử đã qua là một chỉ số ngẫu nhiên, những tìm kiếm bị chặn nhiều nhất có thể sẽ được huỷ bỏ khi giai đoạn nhạy cảm  đi qua mà không xảy ra bất kỳ sự cố nào. Nhưng hiện giờ, việc cố gắng tìm kiếm bất cứ thông tin nào bằng những từ khoá đó, ví dụ, những con số 六 – Lục (6) và 四 – Tứ (4) sẽ không cho kết quả nào trên Weibo.

Dưới đây là 64 từ khoá liên quan đến ngày mùng 4 tháng 6 được cho rằng đã bị kiểm duyệt trên Weibo những ngày vừa qua, cũng với bản dịch ngắn gọn. Một tập hợp các từ khoá tương tự đã được thử nghiệm vào năm ngoái bởi nhóm The Citizen Lab, và nhìn chung, một tỷ lệ các từ khoá gần như tương đương đã bị kiểm duyệt trong cả hai trường hợp. Chín từ khoá mới đã được thêm vào danh sách đen của Weibo năm nay (được đánh dấu đỏ bên dưới) trong khi một số ít từ khác lại được gỡ bỏ và có thể tìm kiếm được trở lại, ví dụ 镇压 (đàn áp hoặc hành quyết/giết), 6.4, 纪念 (kỉ niệm), 长安街 (Đại lộ Trường An, một con đường dẫn đến quảng trường Thiên An Môn), Lục*4, 屠杀大学生 (thảm sát sinh viên đại học), và 五月 35日 và 5月三十五 (35 tháng 5, mật mã cho mùng 4 tháng 6, mặc dù 五月三十五  vẫn bị chặn).

  • JUNE 4 – mùng 4 tháng 6

  • 天安门 : Thiên An Môn (chữ giản thể)

  • 坦克 : xe tăng

  • Liu四: ngữ âm cho 6-4

  • 六四 : 6-4

  • 学潮 : biến động trong khuôn viên trường

  • VIIV: số La Mã cho 6-4

  • IIXVIIIIX: số La Mã của 1-9-8-9

  • Jun 4th  – 4 tháng 6

  • 陆肆 : một cách khác để viết 6-4

  • 天安門 : Thiên An Môn (các ký tự truyền thống)

  • 五月三十五 : 35 tháng 5, mật mã cho ngày 4 tháng 6

  • 瓶反鹿死 : một từ đồng âm của “Đền bù cho ngày 4 tháng 6”

  • Six四: 6-4

  • Six four: Lục Tứ

  • TAM: viết tắt của Thiên An Môn

  • 王维林 : Wang Weilin (Vương Duy Lâm), được cho là “Tank Man” – Người đàn ông xe tăng

  • 春夏之交 : giữa mùa xuân và mùa hè

  • 八九 : 89

  • 河殇 : Điếu văn bên sông

  • 暴乱 : nổi loạn

  • 维多利亚公园 : Victoria Park (khu vực diễn ra buổi cầu nguyện tại Hồng Kông)

  • Six quatre: Lục Tứ

  • Tank Man (người đàn ông xe tăng)

  • VIIIIXVI: chữ số La Mã cho 8-9-6

  • VIIV: 6-4

  • 工自联 : Thủ đô/ Liên đoàn Lao động tự trị Bắc Kinh

  • 广场 : quảng trường (hoặc plaza)

  • 戒严 : Thiết quân luật

  • 缅怀 : hoài niệm – có thể liên hệ tới Những bà mẹ Thiên An Môn

  • 平反 : xét lại, biện hộ

  • 维园 : Victoria Park

  • 学生领袖 : các nhà lãnh đạo sinh viên

  • 学运 : phong trào sinh viên

  • 高自联 : Liên minh sinh viên tự trị Đại học Bắc Kinh

  • Liusi: sáu bốn

  • 自由花 : hoa Tự do

  • 8964

  • 历史的伤口 : vết thương trong lịch sử

  • 六 si: sáu bốn

  • 六 four: sáu bốn

  • 六肆 : 4 tháng 6

  • 八平方: 8 bình phương (có nghĩa là 64)

  • 天an门: Thiên An Môn

  • 国殇: Những người chết trong chiến tranh Quốc gia

  • 侏儒之歌: bài hát được dùng trong ngày kỷ niệm Thiên An Môn

  • 61后三天: ba ngày sau ngày 1 tháng 6

  • 民主女神 : Nữ thần Dân chủ

  • 8qb4: 8964

  • 三月九十六号 : 96 tháng 3 (4 tháng 6)

  • 毋忘阝坴镸聿 : đừng quên ngày 4 tháng 6

  • 2的6次方: 2 lên luỹ thừa bậc 6 (tức là 64)

  • 小平下令镇压 : Đặng Tiểu Bình ra lệnh thiết quân luật

  • 李鹏 : Li Peng (Lý Bằng)

  • Lipeng: Li peng

  • 六4: 6-4

  • Blood is on the square (máu đã đổ trên quảng trường)

  • 六亖 : mã khoá 4 tháng 6

  • 黄雀行动 : Operation Yellowbird, phong trài Hồng Kông giúp các nhà hoạt động rời khỏi đại lục

  • Six4: 4 tháng 6

  • 64事件: sự cố 4 tháng 6

  • 烛光 : thắp nến (buổi cầu nguyện)

  • 陆四 : mã khoá 4 tháng 6

  • 89事件: sự kiện 1989

 64 từ liên quan đến Thiên An Môn bị Trung Quốc loại bỏ

[.] Cập nhật: căn cứ vào thông tin phản hồi của người đọc, một số bản dịch đã được cập nhật với các bản dịch chính xác hơn.

Jason Q. Ng là một nhà nghiên cứu tại nhóm The Citizen Lab, Đại học Toronto và là tác giả của bài viết “Bị chặn trên Weibo: những gì bị đàn áp trên mạng Twitter của Trung Quốc (và tại sao)”. Theo dõi anh trên Twitter @jasonqng

Nguồn: Jason Q. Ng, “64 Tiananmen-Related Words China Is Blocking Online“, China Real Time Report, ngày 4 Tháng Sáu năm 2014.

Bản Tiếng Việt © 2014 The Pacific Chronicle

Bạn cũng có thể thích ...

dai-hoi-12

Đại hội đảng CSVN thứ XII và Vai trò của nhà nước pháp quyền

Đọc tiếp →